Khi triển khai các hạng mục mái che cao cấp, thông số kỹ thuật tấm lợp lấy sáng polycarbonate Skylight luôn là thước đo chuẩn xác nhất để các kiến trúc sư và tổng thầu đánh giá năng lực của vật liệu. Bằng việc nắm rõ thông số kỹ thuật tấm lợp lấy sáng polycarbonate Skylight, quý đối tác có thể dễ dàng tối ưu hóa vật tư, tính toán chính xác khả năng chịu tải và kiến tạo nên những công trình kiến trúc đẳng cấp, an toàn tuyệt đối.
Về tấm lợp lấy sáng polycarbonate Skylight
Skylight là dòng sản phẩm tấm lợp lấy sáng cao cấp được nghiên cứu và phát triển bởi Nhựa Nam Việt, hướng tới phân khúc khách hàng dự án, tổng thầu xây dựng và các công trình kiến trúc đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe. Được định vị là giải pháp lấy sáng tự nhiên hàng đầu, Polycarbonate Skylight thay thế hoàn hảo cho kính cường lực trong các hạng mục mái che nhịp lớn, giếng trời và vách ngăn không gian.

Tấm lợp lấy sáng Skylight làm từ hạt nhựa nguyên sinh có khả năng chống tia UV
Sự khác biệt cốt lõi của thương hiệu Skylight nằm ở nguồn nguyên liệu. Chúng tôi ứng dụng 100% hạt nhựa nguyên sinh tinh khiết nhập khẩu trực tiếp từ các tập đoàn hóa chất hàng đầu thế giới như Bayer và Sabic. Quá trình sản xuất tuyệt đối không pha trộn nhựa phế thải hay bột đá, đảm bảo cấu trúc phân tử polymer của vật liệu luôn ở trạng thái ổn định nhất. Sự nhất quán trong chất lượng hạt nhựa giúp sản phẩm đạt được độ trong suốt như pha lê, đồng thời duy trì độ bền cơ học vượt thời gian dưới tác động khắc nghiệt của khí hậu nhiệt đới.
Dòng sản phẩm Skylight được thiết kế đa dạng về cấu trúc cùng nhiều tùy chọn màu sắc phong phú như Trắng trong, Trắng sữa, Xanh ngọc lam, Xanh dương, Xanh lá cây và Nâu đồng. Sự đa dạng này mang đến cho các kỹ sư sự linh hoạt tối đa trong việc điều tiết ánh sáng, kiểm soát nhiệt lượng bức xạ và tạo điểm nhấn thẩm mỹ ấn tượng cho cảnh quan ngoại thất.
Ưu điểm tấm lợp lấy sáng polycarbonate Skylight
Để chinh phục được các chủ đầu tư khó tính và hiện diện tại hàng loạt dự án trọng điểm, tấm lợp lấy sáng Polycarbonate Skylight sở hữu những ưu điểm cơ lý hóa vượt trội:
- Khả năng chịu lực và chống va đập cực hạn: Với độ bền va đập cao gấp 200 đến 250 lần so với kính thủy tinh thông thường và 30 lần so với nhựa Acrylic, Skylight tạo ra một màng chắn bảo vệ kiên cố. Vật liệu này có thể chịu được tác động của mưa đá, vật thể rơi tự do và dao động địa chấn nhẹ mà không bị nứt vỡ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho con người và tài sản bên dưới mái che.
- Trọng lượng siêu nhẹ: Với khối lượng riêng nhẹ hơn một nửa so với kính cường lực cùng độ dày, tấm lợp Skylight giúp giảm tải trọng tĩnh đáng kể lên toàn bộ hệ thống khung kèo thép hoặc nhôm. Đặc tính này đặc biệt có giá trị đối với các công trình có khẩu độ mái lớn, giúp tiết kiệm chi phí vật tư kết cấu và đẩy nhanh tiến độ thi công trên cao.
- Tối ưu hóa khả năng truyền sáng tự nhiên: Áp dụng tiêu chuẩn đo lường quang học khắt khe, tấm Skylight màu Trắng trong đạt tỷ lệ truyền sáng lên đến mức 88 đến 90 phần trăm. Ánh sáng truyền qua trong trẻo, không bị méo mó quang học, giúp tiết kiệm tối đa năng lượng điện dùng cho chiếu sáng ban ngày trong các nhà xưởng, sảnh chờ, và giếng trời biệt thự.
- Công nghệ đùn chống tia cực tím thông minh: Trong quá trình sản xuất, một lớp màng chống tia cực tím được đùn ép đồng thời với lớp lõi nhựa nguyên sinh, tạo thành liên kết bền vững vĩnh cửu. Lớp bảo vệ này lọc đến 99 phần trăm tia cực tím độc hại, bảo vệ sức khỏe người dùng, ngăn chặn đồ nội thất phai màu, đồng thời triệt tiêu hiện tượng lão hóa, ố vàng hay giòn gãy bề mặt tấm nhựa sau nhiều năm sử dụng.
- Tính linh hoạt trong thiết kế kiến trúc: Đặc tính đàn hồi của phân tử polymer cho phép tấm Skylight dễ dàng uốn cong lạnh ngay tại công trường theo các biên dạng mái vòm, mái gợn sóng phức tạp mà không cần gia nhiệt gia công, đáp ứng trọn vẹn mọi ý tưởng sáng tạo của kiến trúc sư.

Hệ mái che lấy sáng sử dụng tấm lợp lấy sáng poly skylight
Thông số kỹ thuật tấm lợp lấy sáng polycarbonate Skylight
Hồ sơ vật liệu của Skylight được kiểm định nghiêm ngặt qua các hệ thống đo lường chất lượng quốc tế, cung cấp dữ liệu đầu vào chuẩn xác cho quá trình tính toán kết cấu và năng lượng của dự án. Sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu khắt khe nhất về khối lượng riêng, độ bền kéo, độ uốn nén, chỉ số chống va đập, nhiệt độ mềm Vicat cũng như các thông số nhiệt học và khả năng chống cháy an toàn.
| Thuộc tính | Giá trị | Đơn vị | Phương pháp đo |
|---|---|---|---|
| Ứng suất kéo, chảy, Loại I, 50 mm/phút | 63 | MPa | ASTM D 638 |
| Độ giãn dài kéo, chảy, Loại I, 50 mm/phút | 6 | % | ASTM D 638 |
| Độ giãn dài kéo, đứt, Loại I, 50 mm/phút | >70 | % | ASTM D 638 |
| Mô đun đàn hồi kéo, 50 mm/phút | 2350 | MPa | ASTM D 638 |
| Ứng suất uốn, chảy, 1.3 mm/phút, nhịp 50 mm | 90 | MPa | ASTM D 790 |
| Mô đun đàn hồi uốn, 1.3 mm/phút, nhịp 50 mm | 2300 | MPa | ASTM D 790 |
| Độ cứng, Rockwell R | 120 | – | ASTM D 785 |
| Độ bền va đập Izod, không khía, 23°C | NB | J/m | ASTM D 4812 |
| Độ bền va đập Izod, có khía, 23°C | 900 | J/m | ASTM D 256 |
| Năng lượng va đập có thiết bị đo @ đỉnh, 23°C | 65 | J | ASTM D 3763 |
| Nhiệt độ mềm Vicat, Tốc độ B/50 | 144 | °C | ASTM D 1525 |
| HDT, 0.45 MPa, 3.2 mm | 138 | °C | ASTM D 648 |
| HDT, 1.82 MPa, 3.2 mm | 127 | °C | ASTM D 648 |
| Độ dẫn nhiệt | 0.2 | W/m-°C | ASTM C177 |
| Tỷ trọng riêng | 1.2 | – | ASTM D 792 |
| Hấp thụ nước, trạng thái cân bằng, 23°C | 0.35 | % | ASTM D 570 |
| Truyền sáng, 2.54 mm | 88 – 90 | % | ASTM D 1003 |
| Độ mờ, 2.54 mm | <0.8 | % | ASTM D 1003 |
| Mã màu | Độ truyền sáng (%) theo độ dày (mm) | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.0 | 2.0 | 3.0 | 4.0 | 5.0 | 6.0 | 8.0 | 10.0 | |
| Trắng trong | 88 | 88 | 88 | 88 | 87 | 87 | 85 | 82 |
| Trắng sữa | 28 | 28 | 28 | 25 | 25 | 23 | 20 | 16 |
| Xanh ngọc lam | 65 | 65 | 65 | 64 | 64 | 62 | 60 | 55 |
| Xanh dương | 39 | 39 | 39 | 39 | 39 | 38 | 32 | 30 |
| Xanh lá cây | 69 | 69 | 69 | 69 | 67 | 67 | 63 | 58 |
| Nâu đồng | 17 | 17 | 17 | 17 | 17 | 16 | 15 | 12 |
| Tím – Bạc – Tấm một mặt sần | Tùy thuộc vào mỗi màu sắc khác nhau | |||||||
Lưu ý khi thi công tấm lợp lấy sáng polycarbonate
Để thông số kỹ thuật thực tế của vật liệu phát huy tối đa công năng, quy trình thi công lắp đặt đóng vai trò mang tính sống còn. Những sai lầm trong kỹ thuật thi công có thể dẫn đến hiện tượng đọng nước, nứt gãy mí nối hoặc ố vàng bề mặt tấm. Dưới đây là các nguyên tắc thi công cốt lõi:
- Kiểm soát biên độ co giãn nhiệt: Nhựa Polycarbonate có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn kim loại. Khi tiến hành khoan lỗ bắt vít, bắt buộc đường kính lỗ khoan trên tấm nhựa phải lớn hơn đường kính thân vít từ 2mm đến 3mm. Khoảng trống này tạo biên độ cho vật liệu co giãn khi nhiệt độ ban ngày thay đổi. Đồng thời, tại các vị trí nối mí, cần để lại khe co giãn tối thiểu cho mỗi mét chiều dài tấm và tuyệt đối không siết vít quá chặt gây ức chế bề mặt.
- Nhận diện và định vị mặt phủ bảo vệ: Tấm lợp cao cấp Skylight được trang bị lớp chống tia cực tím. Mặt có dán lớp phim bảo vệ in logo và hướng dẫn kỹ thuật chính là mặt chứa màng chống tia cực tím. Bắt buộc phải hướng mặt này lên trên đón ánh sáng mặt trời. Nếu lắp ngược, tấm lợp sẽ mất hoàn toàn khả năng bảo vệ và nhanh chóng bị giòn vỡ, ố vàng. Lớp phim bảo vệ cũng cần được tháo ra ngay lập tức sau khi hoàn thiện khâu lắp đặt.
- Khuyến cáo về vật tư phụ và liên kết: Khuyến khích sử dụng đai ốc, bu lông kết hợp vòng đệm cao su EPDM và vòng đệm nhôm để phân tán lực siết và đảm bảo độ kín nước. Tuyệt đối không sử dụng đinh tán vì lực tác động quá lớn dễ gây nứt vỡ tấm nhựa. Ưu tiên sử dụng phương pháp thi công bằng khung nổi hoặc thanh nẹp chữ H để không cần khoan vít trực tiếp lên tấm, giúp gia tăng tuổi thọ công trình. Không sử dụng các loại keo Silicone có tính axit.
- Tính toán độ dốc thoát nước: Để nước mưa tự làm sạch bề mặt và tránh đọng nước gây rong rêu, hệ khung mái cần được thiết kế với độ dốc hợp lý tối thiểu 5 độ. Điều này giúp hệ thống thoát nước hoạt động trơn tru, đồng thời duy trì vẻ đẹp quang học trong trẻo cho tổng thể mái che theo thời gian.
Nhà sản xuất tấm lợp lấy sáng Polycarbonate hàng đầu Việt Nam
Đứng trước sự dịch chuyển của ngành vật liệu kiến trúc hiện đại, Nhựa Nam Việt tự hào là đơn vị tiên phong định hình các tiêu chuẩn chất lượng cao cấp, vươn tầm trở thành nhà sản xuất tấm lợp lấy sáng Polycarbonate hàng đầu Việt Nam.

Liên hệ Nhựa Nam Việt để tư vấn sản phẩm tấm lợp lấy sáng Skylight
Chúng tôi thấu hiểu rằng, đối với nhóm khách hàng hạng sang và các kênh dự án tầm cỡ, vật liệu không chỉ dừng lại ở tính che chắn, mà còn phải là một tuyên ngôn về đẳng cấp, sự bền vững và giá trị thẩm mỹ. Chính vì vậy, hệ sinh thái sản phẩm mang thương hiệu Nam Việt Plastic luôn đặt tính nguyên bản của 100% hạt nhựa nguyên sinh lên vị trí độc tôn. Quy trình sản xuất được đồng bộ hóa từ khâu kiểm định hạt nhựa, đùn ép quang học, đến kiểm soát dung sai độ dày bằng công nghệ tự động hóa khép kín.
Lựa chọn Nhựa Nam Việt không chỉ là sở hữu những tấm lợp lấy sáng đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế, mà còn là sự an tâm tuyệt đối về chính sách bảo hành, sự đồng hành kỹ thuật chuyên sâu từ đội ngũ kỹ sư dạn dày kinh nghiệm. Từ nhà xưởng công nghiệp quy mô lớn, resort nghỉ dưỡng cao cấp, cho đến không gian biệt thự riêng tư, chúng tôi luôn sẵn sàng cung cấp các giải pháp mái che Polycarbonate tùy biến, giúp chủ đầu tư hiện thực hóa những công trình kiến trúc bền vững với thời gian.
Bài viết khác

Giải đáp tấm lợp Polycarbonate Skylight có bị vàng giòn sau thời gian sử dụng? Nhựa Nam Việt mang đến giải pháp mái che chống lão hóa cho dự án lớn.

Vì sao tấm polycarbonate trên thị trường có giá thành cực kỳ rẻ. Tìm hiểu hệ lụy từ việc sử dụng nhựa phế thải gây ố vàng, giòn gãy và thấm dột mái che.

Xu hướng thiết kế không gian mở với tấm lợp lấy sáng Polycarbonate. Nam Việt Plastic cung cấp giải pháp lấy sáng tự nhiên, chống UV cho công trình.

Tìm kiếm đại lý cung cấp tấm lợp lấy sáng polycarbonate tại Phan Thiết Lâm Đồng uy tín cho dự án. Nam Việt Plastic chuyên sản xuất tấm nhựa nguyên sinh cao cấp.